GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

GIẤY PHÉP NƯỚC NGẦM

GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

MÔI TRƯỜNG ÁNH DƯƠNG - TƯ VẤN THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Giấy phép khai thác nước dưới đất là hồ sơ cần thiết cho doanh nghiệp khi đã đi vào khai thác nước ngầm, tạo điều kiện cho nhà Nước có thể theo dõi, quản lý để đưa ra phương án điều chỉnh, bảo vệ nguồn nước.
Giấy phép khai thác nước dưới đất

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật BVMT số 55/2014/ QH13

- Luật tài nguyên nước 17/2012/QH12

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định một số điều của Luật tài nguyên nước.

- NĐ 36/2020 NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

2) Đối tượng thực hiện:

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định một số điều của Luật tài nguyên nước thì “Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 của Nghị định này và các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước mà nằm trong khu vực quy định tại các Điểm b, c, d và Điểm đ Khoản 4 Điều 52 của Luật tài nguyên nước thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.”

3) Căn cứ nào để cấp giấy phép?

Theo khoản 1 Điều 19 NĐ 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước “Việc cấp phép tài nguyên nước phải trên cơ sở các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương;

b) Quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch tài nguyên nước thì phải căn cứ vào khả năng nguồn nước và phải bảo đảm không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước;

c) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong vùng;

d) Báo cáo thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

đ) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước, xả nước thải thể hiện trong đơn đề nghị cấp phép.”

4) Thời hạn giấy phép là bao lâu?

Theo điểm c, khoản 1, điều 21 NĐ 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước thì “Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm.”

5) Cơ quan thụ lý hồ sơ:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với các công trình khai thác lớn hơn 3.000 m3/ngày đêm

- UBND cấp tỉnh đối với các công trình khai thác khác.

6) Thẩm quyền cấp giấy phép tài nguyên nước

Theo điều 28 NĐ 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước “Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này.”

7) Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép?

Theo điều 29, NĐ 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước “cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bao gồm:

- Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ,

giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

8) Hồ sơ cần thiết:

Theo khoản 1, Điều 31 NĐ 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước “Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;

c) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

d) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

9) Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác, sử dụng nước:

Theo điều 35, NĐ 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước “Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;

b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện

hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

2. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):

a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.”

10) Quy định về xử phạt hành chính:

Theo điều 9, NĐ 36/2020 NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản thì phạt tiền từ 100.000 đồng đến 250.000.000 đồng tùy vào mục đích khai thác và mức độ khai thác. 

-------------------- ♦ O ♦ --------------------

Để được tư vấn và hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA

TRỤ SỞ: Số 118/22/2 Đường số 6, Khu phố 6, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

VPĐD: Số 73, Đường 26, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

XƯỞNG CƠ KHÍ: 82 Phạm Văn Ngũ, thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

Fanpage: https://www.facebook.com/moitruonganhduong.vn/ 

Email: info@moitruonganhduong.vn  

Hotline: 0942 195 533

 

Zalo
Hotline
viber
CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA
Go Top