GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT

QUY ĐỊNH VỀ GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP NƯỚC MẶT

GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT

Xin gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt

GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
Việc gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP
Menu
Xin gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt

1.  Điều kiện để được gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép? Thời hạn của giấy phép là bao lâu?

A. Trường hợp gia hạn giấy phép

a1.  Điều kiện để được gia hạn giấy phép?

Theo Khoản 1, Điều 22, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định:

  • (1)  Việc gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này và các điều kiện sau đây:
  •      a)     Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
  •      b)     Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
  •      c)     Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
  • (2)  Đối với trường hợp khác với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

a2.  Thời hạn của giấy phép khi được gia hạn là bao lâu?

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 21, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định: Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là ba (03) năm, tối đa là mười (10) năm.

 

B. Trường hợp cấp lại giấy phép

b1.  Điều kiện cấp lại giấy phép?

Theo Khoản 1, Điều 27, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định: Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

  • a)     Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng;
  • b)     Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.

b2.  Thời hạn của giấy phép khi xin cấp lại là bao lâu?

Theo Khoản 2, Điều 27, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định: Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.

 

C. Trường hợp điều chỉnh giấy phép

Theo Khoản 2, Điều 23, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định: Các trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

  • a)     Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước bình thường;
  • b)     Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;
  • c)     Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chế việc khai thác, sử dụng nước;
  • d)     Khai thác nước gây sụt, lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;
  • đ)     Lượng nước thực tế khai thác của chủ giấy phép nhỏ hơn 70% so với lượng nước được cấp phép trong thời gian mười hai (12) tháng liên tục mà không thông báo lý do cho cơ quan cấp phép;
  • e)     Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại Khoản 4 Điều này.

 

2.  Hồ sơ xin cấp lại, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt?

A. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép

Theo Khoản 2, Điều 32, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định: Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:

  • ♦     Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;
  • ♦     Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước;
  • ♦     Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
  • ♦     Bản sao giấy phép đã được cấp.

 

B. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép

Theo Khoản 1, 2 Điều 34 Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định: Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước

  • ♦     Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
  • ♦     Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép.

 

3.  Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, khai thác, sử dụng tài nguyên nước?

Theo Điều 36, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định: Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

(1)  Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

  • a)     Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;
  • b)     Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.

(2)  Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:

  • a)     Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;
  • b)     Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
  • c)     Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

(3)  Thẩm định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy phép:

  • Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.

(4)  Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:

  • Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

 

4.  Thẩm quyền cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, giấy phép tài nguyên nước? 

Tương tự trường hợp cấp mới 

 

5.  Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép?

Tương tự trường hợp cấp mới 

(Xem chi tiết tại bài viết: Quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác nước mặt)

 

6.  Quy định xử phạt? 

Theo khoản 15 điều 9, NĐ 36/2020 NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sảnHành vi khai thác, sử dụng tài nguyên nước khi giấy phép đã hết hạn áp dụng mức xử phạt như trường hợp không có giấy phép quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 ,7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và khoản 14 Điều này. (Xem chi tiết tại: Điều 9, Nghị định 36/2020/NĐ-CP)

-------------------- ♦ O ♦ --------------------

Để được tư vấn và hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA

TRỤ SỞ: Số 118/22/2 Đường số 6, Khu phố 6, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

VPĐD: Số 67 Đường 26, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

XƯỞNG CƠ KHÍ: 82 Phạm Văn Ngũ,KP5, thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

Fanpage: https://www.facebook.com/moitruonganhduong.vn/ 

Email: info@moitruonganhduong.vn  

Hotline: 0942 195 533

 

   

Zalo
Hotline
viber
CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA
Go Top