Kế hoạch bảo vệ môi trường

Tư vấn lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường

TƯ VẤN LẬP KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH MỚI

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường theo thông tư 25/2019/TT-BTNMT
Kế hoạch bảo vệ môi trường là kết quả của quá trình phân tích, đánh giá dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án. Từ đó đề xuất các giải pháp kế hoạch thích hợp để bảo vệ môi trường.
Kế hoạch bảo vệ môi trường

     Kế hoạch bảo vệ môi trường là kết quả của quá trình phân tích, đánh giá dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án. Từ đó đề xuất các giải pháp kế hoạch thích hợp để bảo vệ môi trường.

     Cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang đối mặt với hàng loạt vấn đề xấu liên quan đến ô nhiễm môi trường. Và con người là thủ phạm gây ra tình trạng này và cũng chính họ mỗi ngày đang phải đối mặt, thậm chí phải sống chung và hứng chịu những hậu quả nặng nề từ các nguồn ô nhiễm gây ra.

     Hiểu được các nhu cầu ấy, cơ quan chức năng ngày càng đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và đặc biệt kiểm soát tình hình hoạt động từ các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp có hoạt động ảnh hưởng đến môi trường. Đặc biệt, lập kế hoạch bảo vệ môi trường chính là một trong những loại hồ sơ môi trường mà pháp luật quy định bắt buộc doanh nghiệp cơ sở phải thực hiện.

     Đây là loại hồ sơ môi trường mang tính pháp lý ràng buộc doanh nghiệp với cơ quan chức năng dựa theo những quy định cụ thể trong Luật Bảo vệ môi trường 2014. Căn cứ vào những nội dung này mà cơ quan chức năng có thể dự báo, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những ảnh hưởng phát sinh từ dự án gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

     Hồ sơ môi trường này chỉ lập 1 lần trước khi tiến hành triển khai dự án

1.  Căn cứ pháp lý liên quan đến kế hoạch bảo vệ môi trường?

  • ♦    Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13;
  • ♦    Nghị định 40/2019/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
  • ♦    Thông tư 25/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 40/2019/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường
  • ♦    Thông tư 27/2015/TT-BTNMT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
  • ♦    Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

 

2.  Đối tượng nào phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường? 

►  Theo Khoản 11, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: 

  • ♦     Dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại Cột 5 Phụ lục II  ban hành kèm theo Nghị định này (Xem chi tiết tại: Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP).
  • ♦     Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này

►  Các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục IV, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (Xem chi tiết tại: Phụ lục IV, Nghị định 40/2019/NĐ-CP);

►  Các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm a và điểm b, Khoản 1, Điều 32 Luật bảo vệ môi trường 2014, cụ thể như sau:

  • a)     Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;
  • b)     Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý.

 

3.  Trường hợp nào không phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường?

Các trường hợp không thuộc các đối tượng trên được miễn thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Việc quản lý, xử lý chất thải và các nghĩa vụ khác về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

4.  Khi nào phải LẬP LẠI kế hoạch bảo vệ môi trường?

►  Theo Khoản 12, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: Các đối tượng phải đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:

  • ♦     Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ so với phương án trong kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận;
  • ♦     Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai thực hiện dự án, phương án trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận;

►  Việc đăng ký lại, trách nhiệm và thời hạn xác nhận đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 11 và 12, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (tương tự như đăng ký mới)

►  Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chủ dự án, chủ cơ sở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận đăng ký và thông báo cho cơ quan đã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường biết việc thay đổi.

 

5.  Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ kế hoạch bảo vệ môi trường?

Theo Khoản 12, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định:

►  Cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của các đối tượng sau:

  • ♦     Các đối tượng quy định tại Phụ lục IV, Nghị định 40/2019/NĐ-CP
  • ♦     Các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 Luật bảo vệ môi trường 2014, cụ thể như sau:
  •        a)     Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;
  •        b)     Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý.

►  Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 11, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (Xem tại Mục 2 bài viết này)

►  Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (nếu được ủy quyền).

 

6.  Hồ sơ cần thiết để đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường?

Theo Khoản 12, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được chủ dự án, cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, gồm:

  • a)     01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;
  • b)     03 bản kế hoạch bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;
  • c)     01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử).

 

7.  Thời gian giải quyết hồ sơ? 

Theo Khoản 12, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định:

  • ♦     Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo Mẫu số 03 Phụ lục VII Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP
  • ♦     Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng một văn bản và nêu rõ lý do (trong đó nêu rõ tất cả các nội dung cần phải bổ sung, hoàn thiện một lần) theo Mẫu số 04 Phụ lục VII Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP

8.  Quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm kế hoạch bảo vệ môi trường? 

Theo Khoản 1,2,3 Điều 11, Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định: Các hành vi không có bản kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

  • ♦     Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận và do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:  Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng
  • ♦     Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận và không thuộc trường hợp trên: Phạt tiền từ 30.000.000 - 40.000.000 đồng
  • ♦     Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận: Phạt tiền từ 40.000.000 - 50.000.000 đồng

-------------------- O ♦ --------------------

Để được tư vấn và hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA

TRỤ SỞ: Số 118/22/2 Đường số 6, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

VPĐD: Số 67 Đường 26, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

XƯỞNG CƠ KHÍ: ĐT824, Ấp 8, Xã Lương Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

Fanpage: https://www.facebook.com/moitruonganhduong.vn/ 

Email: info@moitruonganhduong.vn  

Hotline: 0942 195 533

 

Icon Facebook
Go Top