Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

Tư vấn lập báo cáo hoàn thành

Lập báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

TƯ VẤN LẬP BÁO CÁO HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Lập báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
Hiện nay, rất nhiều Doanh nghiệp sau khi được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) KHÔNG biết rằng Luật BVMT Việt Nam có quy định phải thực hiện thủ tục xin xác nhận hoàn thành các công trình BVMT trước khi đi vào hoạt động chính thức.
Báo cáo hoàn thành công trình BVMT

     Hiện nay, rất nhiều Doanh nghiệp sau khi được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) KHÔNG biết rằng Luật BVMT Việt Nam có quy định phải thực hiện thủ tục xin xác nhận hoàn thành các công trình BVMT trước khi đi vào hoạt động chính thức.

     Và khi nhận được văn bản của Cơ quan chức năng yêu cầu thực hiện Doanh nghiệp mới thắc mắc không biết tại sao phải làm và làm sao để thực hiện kịp?

     Công ty Môi trường Ánh Dương với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn lập Báo cáo hoàn thành các công trình BVMT xin chia sẻ với Quý Doanh nghiệp các quy định của pháp luật về hồ sơ này như sau: 

1.  Tại sao phải lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (BVMT)?

  • ♦     Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án là căn cứ để chủ dự án đưa dự án vào vận hành;
  • ♦     Là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở và khu công nghiệp;
  • ♦     Là giải pháp và công cụ giúp kiểm soát và hạn chế tác hại từ các nguồn gây ô nhiễm;
  • ♦     Tạo nên mối liên kết hợp chặt chẽ giữa chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

 

2.  Văn bản pháp luật liên quan?

  • ♦    Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13;
  • ♦    Nghị định 40/2019/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
  • ♦    Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
  • ♦    Thông tư 25/2019/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 40/2019/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
  • ♦    Nghị định 155/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

 

3.  Đối tượng cần phải lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT?

Theo khoản 10, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: 

  • ♦     Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại Cột 4 Phụ lục II Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Theo cột 4 Phụ lục II Mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP đã xác định các nhóm đối tượng phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Một số trường hợp sau đây được hiểu như sau:

  • ♦     Nhóm dự án được ghi “tất cả”: tất cả các dự án này phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải và lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT
  • ♦     Nhóm dự án được ghi “không”: các dự án này không phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Trường hợp các dự án có công trình xử lý chất thải thì vẫn phải vận hành thử nghiệm và gửi thông báo kết quả hoàn thành công trình BVMT cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi đưa dự án vào vận hành
  • ♦     Nhóm dự án được ghi “Thuộc đối tượng vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải”: các dự án này nếu có công trình xử lý chất thải thì phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải và lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT. Trường hợp không có công trình xử lý chất thải thì không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải nhưng vẫn phải gửi thông báo kết quả hoàn thành công trình BVMT cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi đưa dự án vào vận hành

Ngoài ra, theo khoản 6 điều 17 Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định “Trường hợp công trình BVMT có sự thay đổi thì phải lập lại hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình BVMT” tức là mọi trường hợp thay đổi công trình BVMT đã được xác nhận hoàn thành, Chủ dự án phải lập lại hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình BVMT.

 

4.  Các dự án KHÔNG thuộc đối tượng phải lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT phải làm gì?

Theo khoản 10, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: 

  • ♦     Các dự án KHÔNG thuộc đối tượng phải lập hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT, chủ dự án phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải, bảo đảm các nguồn chất thải trước khi thải ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trườngthông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành.

 

5.  Mốc thời gian thực hiện hồ sơ xin cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT?

Theo khoản 10, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định:

  • ♦     Chủ dự án phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.
  • ♦     Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm.

 

6.  Trình tự, thủ tục, thời gian kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án như thế nào?

Theo khoản 10, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: Trình tự, thủ tục, thời gian kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án như sau:

  • ♦     Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện bằng hình thức kiểm tra thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • ♦     Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường là 15 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết);
  • ♦     Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan được giao kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, đánh giá điều kiện để kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định và tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. (Trường hợp chưa đủ điều kiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì có văn bản trả lời chủ dự án và nêu rõ lý do).
  • ♦     Sau khi kết thúc kiểm tra và các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan kiểm tra, xác nhận cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo Mẫu số 14 Phụ lục VI Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP. (Trường hợp chưa đủ điều kiện xác nhận, phải trả lời chủ dự án bằng một văn bản kèm theo tất cả các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác).

 

7.  Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ?

Theo khoản 10, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định:

  • ♦     Cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền

 

8.  Nội dung kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án bao gồm những gì?

Theo khoản 10, Điều 1, NĐ 40/2019/NĐ-CP quy định: Nội dung kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án bao gồm:

  • ♦     Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý;
  • ♦     Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: Các công trình, thiết bị đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình, thiết bị; hóa chất, các chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý;
  • ♦     Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường và rác sinh hoạt: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
  • ♦     Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
  • ♦     Đối với công trình bảo vệ môi trường khác: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
  • ♦     Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.
  • ♦     Chương trình quan trắc và giám sát môi trường khi dự án vận hành.

 

9.  Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT?

Theo khoản 10, Điều 1, NĐ 40/2019/NĐ-CP quy định: Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, gồm:

  • ♦     01 văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án (Mẫu số 12, Phụ lục VI, Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP)
  • ♦     07 bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm và hồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành (Mẫu số 13, Phụ lục VI, Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP)Trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, chủ dự án phải gửi thêm số lượng báo cáo bằng số lượng các tỉnh tăng thêm để phục vụ công tác kiểm tra;
  • ♦     01 bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
  • ♦     01 văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án.

 

10.  Quy định xử phạt? 

Theo Điều 9, Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định: 

  • ♦     Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) và gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
  • ♦     Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) theo quy định

 

11.  Mẫu Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp

-------------------- O ♦ --------------------

Để được tư vấn và hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA

TRỤ SỞ: Số 118/22/2 Đường số 6, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

VPĐD: Số 67 Đường 26, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

XƯỞNG CƠ KHÍ: ĐT824, Ấp 8, Xã Lương Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

Fanpage: https://www.facebook.com/moitruonganhduong.vn/ 

Email: info@moitruonganhduong.vn  

Hotline: 0942 195 533

 

Icon Facebook
Go Top